Theory of Love (phim truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Theory of Love
ทฤษฎีจีบเธอ
Theory of Love 2019 poster.jpg
Thể loại
Sáng lậpGMMTV
Dựa trênTheory of Love (ทฤษฎีจีบเธอ)
của JittiRain
Đạo diễnNuttapong Mongkolsawas
Diễn viên
Nhạc kếtพระเอกจำลอง (Fake Protagonist) - Getsunova
Quốc giaThái Lan
Ngôn ngữTiếng Thái
Số tập12
Sản xuất
Thời lượng48-62 phút/tập
Đơn vị sản xuấtGMMTV
Nhà phân phốiiWant TFC (tại Philippines)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
Phát sóng1 tháng 6, 2019 (2019-06-01) – 17 tháng 8, 2019 (2019-08-17)

Theory of Love (tiếng Thái: Theory of Love – ทฤษฎีจีบเธอ) là một bộ phim truyền hình Thái Lan phát sóng năm 2019 với sự tham gia của Atthaphan Phunsawat (Gun) và Jumpol Adulkittiporn (Off).

Bộ phim được đạo diễn Nuttapong Mongkolsawas và sản xuất bởi GMMTV. Đây là một trong mười ba dự án phim truyền hình cho năm 2019 được GMMTV giới thiệu trong sự kiện "Wonder Th13teen" vào ngày 05 tháng 11 năm 2018.[1][2] Bộ phim được phát sóng vào lúc 21:25 (ICT), thứ Bảy trên GMM 25 và phát lại vào 23:00 (ICT) cùng ngày trên LINE TV, bắt đầu từ ngày 1 tháng 6 năm 2019. Bộ phim kết thúc vào ngày 17 tháng 8 năm 2019.[3][4]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim kể về sinh viên năm ba khoa Điện ảnh Third (Atthaphan Phunsawat) người có tình cảm với người bạn Khai (Jumpol Adulkittiporn) suốt ba năm. Third quyết định dừng lại mặc cho có khó đến đâu. Nhưng khi Third quyết định đi tiếp thì Khai mới nhận ra mình cũng có tình cảm với Third.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là dàn diễn viên của bộ phim:[5][6]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Atthaphan Phunsawat (Gun) vai Third
  • Jumpol Adulkittiporn (Off) vai Khai
  • Nawat Phumphotingam (White) vai Two
  • Chinnarat Siriphongchawalit (Mike) vai Bone

Diễn viên phụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pirapat Watthanasetsiri (Earth) vai Aun
  • Sara Legge vai Paan
  • Neen Suwanamas vai Lyn
  • Patara Eksangkul (Foei) vai Chaine
  • Supakan Benjaarruk (Nok) vai Ching Ching
  • Latkamon Pinrojkirati (Pim)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alysaya Tsoi (Alice) (Tập 1)
  • Benjamin Joseph Varney vai Ton (Tập 6-7)
  • Thanaboon Wanlopsirinun (Na) vai Gab, bạn trai của Paan (Tập 8-9, 11-12)
  • Jiratpisit Jaravijit (Boom) vai một người trong quán bar (Tập 11)
  • Sutthipha Kongnawdee (Noon) vai bạn gái của Bone (Tập 12)
  • Sureeyaret Yakaret (Prigkhing) vai Fahsai
  • Patnicha Kulasingh (Plai) vai Nong Som
  • Kris Songsamphant vai diễn viên thử vai cho vở kịch (Tập 7)

Stand By Me[sửa | sửa mã nguồn]

Poster chính thức củaTheory of Love: Special Episode "Stand By Me"

Vào ngày 26 tháng 10 năm 2020, GMMTV đã giới thiệu tập đặc biệt của bộ phim tựa "Stand By Me". Tập phim đã được phát sóng vào ngày 28 tháng 10 năm 2020.[7][8]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Thể hiện Ref.
พระเอกจำลอง

(Pra Ake Jum Long)

Getsunova [9]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Rating truyền hình Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng dưới đây, màu xanh dương biểu thị rating thấp nhất và màu đỏ biểu thị rating cao nhất.

Tập Khung giờ

(UTC+07:00)

Ngày phát sóng Tỷ lệ rating trung bình Ref.
1 21:25, thứ Bảy 1 tháng 6 năm 2019 0.420% [10]
2 8 tháng 6 năm 2019 0.208% [11]
3 15 tháng 6 năm 2019 0.284% [12]
4 22 tháng 6 năm 2019 0.252% [13]
5 29 tháng 6 năm 2019 0.302% [14]
6 6 tháng 7 năm 2019 0.269% [15]
7 13 tháng 7 năm 2019 0.2% [16]
8 20 tháng 7 năm 2019 0.303% [17]
9 27 tháng 7 năm 2019 0.317% [18]
10 3 tháng 8 năm 2019 0.3% [19]
11 10 tháng 8 năm 2019 0.244 [20]
12 17 tháng 8 năm 2019 0.267% [21]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Người/Tác phẩm được đề cử Kết quả Ref.
2020 LINE TV Awards Best Couple Atthaphan Phunsawat (Gun)

Jumpol Adulkittiporn (Off)

Đoạt giải [22][23]
Most Hearted Content of the Year Theory of Love Đoạt giải

Phát sóng tại nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhật Bản Nhật Bản – Vào ngày 28 tháng 9 năm 2020, Công ty TNHH Klockworx thông báo rằng họ đã mua được bản quyền của ba bộ phim truyền hình từ GMMTV, bao gồm cả bộ phim này. Bộ phim được dự kiến phát sóng tại Nhật Bản với phụ đề tiếng Nhật vào đầu năm 2021.[24][25]
  •  Philippines – Dreamscape Entertainment thông báo vào ngày 10 tháng 9 năm 2020[26] rằng họ đã mua được bản quyền của năm bộ phim truyền hình từ GMMTV, bao gồm cả bộ phim này, và sẽ được phát sóng trực tuyến vào ngày 7 tháng 12 năm 2020 trên iWantTFC.[27]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “เปิดตัว 13 ซีรีส์ใหม่ 2019 แฟนๆ สายวายเตรียมตัวฟินตลอดทั้งปี”. thaiticketmajor.com (bằng tiếng Thai). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "จีเอ็มเอ็มทีวี" จัดใหญ่ เปิดตัว 13 ซีรีส์ใหม่ ปี 2019”. springnews.co.th. Spring News. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  3. ^ “เม้าท์นอกจอ”. komchadluek.net (bằng tiếng Thai). Kom Chad Luek. ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “ลุ้นบทสรุปความสัมพันธ์ "กัน" ลังเล "ออฟ" ส่งท้ายซีรีส์ "ทฤษฎีจีบเธอ Theory of Love". newsplus.co.th (bằng tiếng Thai). News Plus. ngày 16 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “อ่านแล้วอินฟินกระจาย "ทฤษฎีจีบเธอ" ชวนละเมอ เพ้อ แอบรัก”. newtv.co.th (bằng tiếng Thai). NEW18. ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “ทฤษฎีจีบเธอ Theory of Love [Official Trailer]”. youtube.com. GMMTV. ngày 24 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  7. ^ “สุดฟิน! ออฟ-กัน กลับมาอีกครั้ง ซีรี่ส์ ทฤษฎีจีบเธอ แฟนคลับเตรียมจิกหมอน”. Bright TV (bằng tiếng Thai). ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "ออฟ-กัน" คัมแบค! "ทฤษฎีจีบเธอ Special" ออกอากาศหวนคืนวันหวานอีกครั้ง”. sanook.com (bằng tiếng Thai). Sanook.com. ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “Getsunova - พระเอกจำลอง (OST.ทฤษฎีจีบเธอ Theory of Love)”. youtube.com. OfficialWhiteMusic. ngày 31 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  10. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  12. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  13. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  14. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  15. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  16. ^ “ละครไทยจงเจริญ on Instagram: "รายงานเรตติ้งละคร ประจำวันเสาร์ที่ 13 กรกฎาคม 2562 ละคร/รายการทีวีที่มีคนดูมากที่สุด 🔝 6 มีดังนี้ 1. ละคร ผู้บ่าวอินดี้ ยาหยีอินเตอร์ 7.3 -…". Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  17. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  18. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  19. ^ “ละครไทยจงเจริญ on Instagram: "รายงานเรตติ้งละคร ประจำวันเสาร์ที่ 10 สิงหาคม 2562 ละคร/รายการทีวีที่มีคนดูมากที่สุด 🔝 5 มีดังนี้ 1. ละคร พรายพิฆาต 4.3 ➡️ 4.1 ⬇️ 2. ละคร…". Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  20. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  21. ^ “เขวี้ยงรีโมท”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
  22. ^ “LINE TV AWARDS 2020 รางวัลในปีนี้จะเป็นของใคร”. beartai.com (bằng tiếng Thai). Beartai. ngày 15 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ “สรุปผลรางวัล LINE TV AWARDS 2020 กลัฟ-มิว, โอม-สิงโต, ออฟ-กัน และบ้านนาดาว คว้ารางวัลเรียกเสียงกรี๊ดได้ตามคาด”. thestandard.co (bằng tiếng Thai). The Standard. ngày 20 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ “タイドラマ3作品日本配給権取得のお知らせ”. klockworx.com (bằng tiếng Japanese). Klockworx Co., Ltd. ngày 28 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ “【放送決定!】タイドラマ「Still 2gether」「I'm Tee, Me Too/アイム・ティー、ミー・トゥー」「Theory of Love/セオリー・オブ・ラブ」(9/30)”. wowow.co.jp (bằng tiếng Japanese). Wowow. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “We're bringing you more kilig, mystery, and kulit with more Thai Series!”. twitter.com. Dreamscape Entertainment. ngày 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ Salonga, Rita (ngày 15 tháng 9 năm 2020). “More Thai BL series to invade local streaming”. DZRH. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]